Thống kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 1
Hôm nay : 3
Hôm qua : 73
Tháng 09 : 1.681
Năm 2026 : 31.859

Nghị quyết 52/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán... trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Nghị quyết 52/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Tài liệu đính kèm: Tải về

Theo đó:

    Quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai gồm:

     1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn gồm 05 dịch vụ, quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh gồm 37 loại dịch vụ tương ứng, quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    3. Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm ban hành kèm theo Nghị quyết này, cụ thể:

    a) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa số 1 và Bệnh viện Đa khoa số 2 gồm 9.170 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.1;

     b) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại các Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh gồm 6.287 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.2;

    c) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa số 3 và Bệnh viện Đa khoa số 4, các Bệnh viện Đa khoa khu vực và Trung tâm Y tế khu vực gồm 7.199 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.3;

    d) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Phòng khám đa khoa khu vực gồm 2.263 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.4;

     đ) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Trạm Y tế xã, phường gồm 858 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.5;

    e) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh gồm 391 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.6.

      4. Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ ban hành kèm theo Nghị quyết này, cụ thể:

    a) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa số và Bệnh viện Đa khoa số 2 gồm 759 dịch vụ, quy định tại Phụ lục IV.I;

    b) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ áp dụng tại các Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh gồm 490 dịch vụ, quy định tại Phụ lục IV.2; 3

    c) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa số 3 và Bệnh viện Đa khoa số 4, các Bệnh viện Đa khoa khu vực và Trung tâm Y tế khu vực gồm 742 dịch vụ, quy định tại Phụ lục IV.3;

    d) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ áp dụng tại Phòng khám đa khoa khu vực gồm 41 dịch vụ, quy định tại Phụ lục IV.4;

    đ) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chỉ phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ áp dụng tại các Trạm y tế xã, phường gồm 02 dịch vụ, quy định tại Phụ lục IV.5;

    e) Chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này thanh toán theo thực tế sử dụng và giá muaua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    5. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm chỉ phí trực tiếp; tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định. Trong đó, chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng, chưa bao gồm quỹ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. 6. Việc hướng dẫn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

     Nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua ngày 09/12/2025

Tin liên quan